top of page

CÁCH MÔ TẢ VỀ CHUYẾN ĐI DU LỊCH CỦA MÌNH BẰNG TIẾNG ANH

Chủ đề Du lịch là một trong những chủ đề rất phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh. Chúng ta có những mẫu câu giao tiếp khi ở sân bay, khi ở ga tàu hay khi cần giao tiếp với nhân viên lễ tân khách sạn/nhà hàng. Nhưng liệu bạn đã biết cách tự kể về chuyến du lịch của bản thân mình bằng tiếng Anh chưa? Chúng ta cần phải nói những gì? Nếu chưa biết thì hãy tìm hiểu ngay bài viết dưới đây của Engmates nhé!!

Nếu bạn muốn kể về chuyến du lịch của mình, bạn nên kể lại bằng cách trả lời 5 ý sau: bạn đi đâu (1), đi với ai (2), đi bao lâu (3), làm những gì (4) và cảnh ở đó đẹp ra sao (5). Và bởi vì bạn đang kể lại, cho nên bạn cần sử dụng thì quá khứ nhé.





1. Where did you go on your holiday? / Where did you go on your vacation? (Bạn đi đâu trong kỳ nghỉ thế?)


  • I went to a countryside. (Tôi đi về vùng quê)

  • I went to a beach town. (Tôi đến một thị trấn biển)

  • I went to a mountainous area. (Tôi đến vùng núi)

  • I went to Japan/ Paris/ Singapore/ Thailand... (Tôi đi Nhật/ Paris/...)

  • I went (back) to my hometown. (Tôi về quê)


Bạn cũng có thể dùng từ "travelled" trong trường hợp này nếu không muốn dùng "went"


2. Who did you go with on your holiday? / Who did you go with on your vacation? (Bạn đi nghỉ cùng ai?)


  • I went with my friends/ boyfriend/girlfriend... ) (Tôi đi cùng hội bạn/bạn trai/bạn gái)

  • I went with my family/ brother/ sister/ parents/cousins... (Tôi đi cùng gia đình/anh chị em/ bố mẹ / họ hàng...)

  • I went with my colleagues/ co-workers... (Tôi đi cùng đồng nghiệp)

  • I went alone/ I went by myself/ I went on my own. (Tôi đi 1 mình.)




3. How long did you go on your holiday? / How long did you go on your vacation? (Bạn đi nghỉ bao lâu?)


  • I went for a couple of weeks. (Tôi đi một vài tuần lễ)


Bạn có thể tham khảo một số cụm từ chỉ thời gian như sau:


  • For a couple of weeks. (Trong một vài tuần lễ)

  • For a month. (Trong 1 tháng)

  • For several days/weeks. (Trong vài ngày/ vài tuần)

  • For a long weekend. (Trong cuối tuần dài, khoảng 3-4 ngày)

  • For just 2 days. (Chỉ có 2 ngày thôi)

  • For a fortnight (=2 weeks) (Trong 2 tuần lễ)


Bạn hoàn toàn có thể kết hợp 3 câu này để nói thành một câu hoàn chỉnh. Ví dụ: 


  • I went to a countryside (where) with my family (whom) for a couple of weeks (how long) -> Tôi đến một vùng quê với gia đình của tôi trong một vài tuần lễ


  • I went to Japan (where) with a group of friends (whom) for a fortnight(how long) -> Tôi đi Nhật với một nhóm bạn trong 2 tuần lễ





4. What did you do on your holiday? / What did you do on your vacation? (Bạn làm những gì trong kỳ nghỉ?)


Để nói về việc làm gì khi đi du lịch khá đơn giản, bạn hoàn toàn có thể sử dụng những cụm từ sau:


  • Go hiking (đi bộ hành, leo núi)

VD: I went hiking in the hills./ I went hiking in a mountain nearby. (Tôi đi leo đồi/ leo núi ở gần đó)


  • Hang out (đi chơi)

VD: I hung out in the village. (Tôi chơi loanh quanh trong làng)


  • Do some sightseeing (đi tham quan)

VD: My family did some sightseeing in the city. (Gia đình tôi tham quan trong thành phố)


  • Go to the beaches / hit the beaches (đi ra biển)

VD: We hit the beaches on the last day of the vacation. (Chúng tôi ra biển vào ngày cuối kỳ nghỉ)


  • Go on a walking tour (đi bộ tham quan)

VD: My friends and I went on a walking tour in the center of town.


  • Try local cuisine (thử ăn ẩm thực địa phương)

VD: We tried a lot of local cuisine such as beef noodles soup and Vietnamese baguette)

(Chúng tôi thử ăn ẩm thực địa phương như phở bò và bánh mì)


Bây giờ thì, bạn hoàn toàn có thể gộp 4 ý chính này để mô tả chi tiết chuyến đi của mình hơn rồi chứ nhỉ? Ví dụ:


  • I went to a countryside (where) with my family (whom) for a couple of weeks (how long). We went hiking in the hills nearby and hung out in the village. We also just relaxed there, playing cards and eating (what I did) -> Tôi đến 1 vùng quê với gia đình của tôi trong 1 vài tuần lễ. Chúng tôi leo núi ở gần đó và đi chơi ở trong làng. Chúng tôi cũng nghỉ ngơi, chơi bài và ăn uống nữa


5. How do you describe your vacation? (Bạn mô tả chuyến đi của mình như thế nào?)


Nếu bạn mô tả chuyến đi của mình, đừng chỉ sử dụng các tính từ chung chung như “nice” và “good”. Hãy dùng những từ mô tả chi tiết hơn cảm nhận bản thân như sau:


  • picturesque (đẹp như tranh, nên thơ)

  • quiet / sleepy / peaceful (yên ắng, tĩnh lặng)

  • impressive (ấn tượng)

  • overwhelming (choáng ngợp)

  • beautiful / stunning (đẹp)

  • touristy (nhiều khách du lịch)

  • fascinating / interesting (thú vị, đặc sắc)

  • delicious / out of this world/ wonderful (ngon)




VD: 


  • It’s a picturesque, sleepy place with many friendly people (Đó là một nơi đẹp nên thơ và tĩnh lặng và con người ở đó khá thân thiện)


  • Tokyo was a fascinating place but quite touristy, too. (Tokyo là một nơi rất thú vị nhưng cũng khá đôn khách du lịch)


Bây giờ thì bạn đã tự tin giới thiệu về chuyến du lịch của mình rồi đúng không nào? Chúc các bạn giao tiếp tiếng Anh hiệu quả.


1 lượt xem0 bình luận
bottom of page